vu qui
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Về nhà chồng: Chỉ hành động người phụ nữ chính thức về sống tại nhà chồng sau lễ cưới, theo phong tục truyền thống Việt Nam. Từ này mang sắc thái trang trọng, văn chương.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- "Vu qui núi chỉ non thề, tấc lòng đá tạc vàng ghi dám rời." (Thề non hẹn biển ngày vu qui, tấm lòng son sắt khắc ghi chẳng phai.)
- "Tuy rằng vui chữ vu qui, vui này đã cất sầu kia được nào." (Dẫu rằng vui với chuyện về nhà chồng, niềm vui ấy liệu có xóa được nỗi sầu kia?)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngày vu qui": Cụm danh từ chỉ ngày cưới, ngày người phụ nữ về nhà chồng.
- Ngày vu qui của cô ấy được tổ chức rất long trọng. (Ngày cưới của cô ấy được tổ chức rất long trọng.)
Biến thể và từ gần giống
- Thành thân (động từ): Kết hôn, lấy vợ lấy chồng (nghĩa rộng hơn, dùng cho cả nam và nữ).
- Xuất giá (động từ): Chỉ việc người con gái lấy chồng và rời khỏi nhà bố mẹ đẻ (thường dùng trong văn chương cổ).
Từ đồng nghĩa
- Về nhà chồng: Cách nói thông dụng, hiện đại hơn.
- Bước sang nhà chồng: Diễn đạt mang tính hình tượng.
Các cụm từ liên quan
- Lễ vu qui: Chỉ nghi thức, buổi lễ đón dâu về nhà chồng.
- Lễ vu qui được cử hành vào buổi sáng. (Lễ đón dâu được cử hành vào buổi sáng.)
Thành ngữ liên quan
- Vu qui bái tổ: Về nhà chồng và làm lễ bái tổ tiên. Thành ngữ này mô tả đầy đủ nghi thức truyền thống khi cô dâu về nhà chồng.
- Theo phong tục, sau khi vu qui, cô dâu sẽ làm lễ vu qui bái tổ. (Theo phong tục, sau khi về nhà chồng, cô dâu sẽ làm lễ bái tổ tiên.)
- đgt (H. vu: đi; qui: về) Nói người phụ nữ về nhà chồng: Vu qui núi chỉ non thề, tấc lòng đá tạc vàng ghi dám rời (Trinh thử); Tuy rằng vui chữ vu qui, vui này đã cất sầu kia được nào (K).